| Các thông số | Đá 1×2 | Ghi chú |
| Kích thước | Kích thước đều 1×2 cm | |
| Màu Sắc | Đen, xám, Xanh | |
| Nguồn gốc | Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, … | |
| Trọng lượng | 1,6 Tấn/m3 | 1 khối đá 1×2 nặng khoảng 1,6 tấn |
| Ứng dụng | Đổ bê tông tươi, bê tông nhựa nóng |
Theo bảng 4 TCVN 7570-2006 thì đá 1×2 có thể tương ứng với các cỡ sàng: 5-20 (TCVN 7570-2006).
Tiêu chuẩn đá 1×2 nằm trong tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cốt liệu nhỏ (cát tự nhiên) và cốt liệu lớn (đá, sỏi) do nhà nước quy định theo tiêu chuẩn TCVN 7557 2006, có cấu trúc đặc chắc dùng chế tạo bê tông và vữa xi măng thông thường
Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá nguyên khai, mác xác định thông qua giá trị:
Hiện nay dựa vào màu sắc, nguồn gốc và chất lượng, người ta chia đá 1×2 thành 3 loại chính là: đá xanh 1×2, đá xám 1×2 và đá đen 1×2
Tư vấn báo giá đá mi bụi, mi sàng, đá 0x4 xem chi tiết tại bài viết: giá đá mi cập nhật mới nhất tại tphcm và các tỉnh
Đá 1×2 xám được xem là đá loại 2, có màu xám đặc trưng, hạt đều, không lẫn tạp chất. Thường được ứng dụng đổ bê tông tươi, bê tông nhựa nóng cho các công trình lớn như đường cao tốc, quốc lộ, sân bay
Đá 1*2 đen có màu nâu đen, giá thành rẻ nhất trong 3 loại, tuy nhiên chất lượng, cường độ chịu nén thấp hơn 2 loại đá xanh và xám. Tuy nhiên đây là loại đá được sử dụng nhiều nhất vì giá thành rẻ
Ngoài phân loại theo màu sắc, đá 1×2 còn được gọi là đá 1×2 bê tông, đá 1×2 ly tâm lưới